Search This Blog

Monday, August 13, 2012

MỌI VIỆC ĐẾN VỚI CHÚNG TA ĐỀU CÓ SẮP XẾP CŨA TRỜI ĐẤT : TỬ VI CŨA TĂNG THANH HÀ .

Muốn biết kiếp trước tạo nhân gì , hãy xem kiếp này hưỡng quả gì ,
Muốn biết kiếp sau hưỡng quả gì , hãy xem kiếp này tạo nhân gì . (lời Phật dạy) .

Cháu D. mến ,
Mấy lúc này , do sức khỏe suy giãm nên bác ít coi tử vi dựa vào Lý thuyết Số . Hôm rồi , nhờ coi 'Cánh đồng bất tận' nên bik tài tử Tăng thanh Hà . Hôm nay , nhân lúc rổi rảnh , bác đã coi tử vi cho cô này . Cuộc đời cô ĐÃ ĐÚNG như ý nghĩa cũa số 24 (ngày sanh cũa cô). Tuy nhiên , do tên họ cộng lại bằng 12 nên cuộc đời cô phải HY SINH RẤT NHIỀU cho gia đình ( đúng như cuộc đời cũa cô lúc thiếu thời như "... khi được 11 tuổi, Hà luôn phải thức dậy từ sớm để phụ mẹ mình làm cơm và giao cho khách hàng ... " , theo wikipedia) . Như bác thường nói : mọi việc tốt hay xấu xảy đến chúng ta đều có sự sắp xếp cũa Trời Đất .
Theo Lý Thuyết Số , do cô này có tu từ nhiều kiếp trước nên kiếp này mới được như vậy .- Trần Anh Tú .
====

Tăng Thanh Hà

Ảnh trên và dưới lấy từ phim ' Cánh đồng bất tận' . Tăng Thanh Hà nổi tiếng từ phim này .


Người mẫu , diễn viên điện ảnh Tăng Thanh Hà , sanh ngày 24-10-1986 , tuổi Hỗ Cáp (Scorpion) sanh quán tại Gò Công, tỉnh Tiền Giang .

I/Nếu dựa vào tên thì cô này có định mạng như sau .
T ă n g
4 1 5 3 = 13 = 4
T h a n h
4 5 1 5 5 = 20 = 2
H à
5 1 = 6
Tổng cộng : 4 + 2 + 6 = 12 .
Sau đây là ý nghĩa cũa số 12 .

                                           SỰ HY SINH – NẠN NHÂN
                                       (THE SACRIFICE – THE VICTIM)
Sau đây là  tử vi và lời khuyên dành cho người sanh ngày 12 hoặc có tên cộng lại bằng 12 . Người này  định kỳ sẻ bị hy sinh  cho nhửng kế hoạch hoặc âm mưu của nhửng kẻ khác . Số 12  củng cảnh báo về sự cần thiết phải tỉnh táo ( alert ) trong mọi hoàn cảnh , phải coi chừng ( aware ) nhửng lời nịnh hót giả tạo từ nhửng người dùng nó để đạt nhửng mục đích riêng  của họ . Phải nghi ngờ nhửng người hứa giao phó chức vụ cao , và phải cẩn thận phân tách động cơ ( motive ) này . Mặc dù sự lừa gạt không phải lúc nào củng có nhưng cẩn tắc vô ưu ( forewarned ís forearmed ) . Có một mức độ nào đó lo lắng về tinh thần , tạo nên bởi nhu cầu phải hy sinh mục đích của cá nhân cho tham vọng của nhửng kẻ khác .
Một  ý nghỉa thứ hai của số 12 củng nên được xem xét . Số 1 là thày giáo . Số 2 là người học trò đang quỳ gối , phục tùng . Đôi khi kết quả của sự căng thẳng nặng nề về tình cảm  ( emotional stress)  và nổi đau đớn về tinh thần (mental anguish ) sẻ tạo ra chứng quên (amnesia) :  sự quên lảng nhửng bài học đả học trước đây . Số 12 tượng trưng cho quá trình giáo dục/học vấn  ở mọi trình độ  , sự tuân thủ của ý muốn đả đặt ra  ( submission of the will required) và nhửng hy sinh cần thiết để đạt kiến thức và khôn ngoan , trên cả hai lảnh vực tinh thần và trí tuệ . Khi trí tuệ (intellect) được hy sinh cho tình cảm (feelings) , lý trí (mind) sẻ được soi sáng với nhửng giải đáp mà (lý trí) đả tìm kiếm . Hảy nhìn vào bên trong để tìm giải pháp . Nếu đáp ứng thỏa đáng  được nhửng yêu cầu  của giáo dục/học vấn thì sẻ chấm dứt đau khổ và mang lại thành công ./.

II/ Tuy nhiên , nếu dựa vào ngày sanh (24-10) thì cô này cực kỳ may mắn .
Sau đây là ý nghĩa cũa số 24 .
                               
                                                     TÌNH YÊU - TIỀN - SỰ SÁNG TẠO

Người hoặc thực thể này là nhửng người hưởng phúc đức , mà họ đả tạo ra từ nhiều kiếp . Họ được sự giúp đở củng như có bạn bè giử quyền cao , chức trọng . Họ đạt thành công lớn về tài chánh , và có được hạnh phúc trong tình yêu . Họ thành đạt trong các ngành văn chương , luật pháp , nghệ thuật , và có sự hấp dẩn mảnh liệt đối với người khác phái .
Họ không nên buông thả , đam mê trong các thú vui trần thế và một sự kiêu căng nào đó trong tình yêu , trong nhửng vấn đề tài chánh , nghề nghiệp ; bởi vì mọi thứ đều đến với họ dể dàng như trở bàn tay . Nên khôn ngoan nhớ rằng nếu thực thể hay cá nhân này quá buông thả trong kiếp này , họ sẻ mang số 18 hay một ngày sinh xấu trong kiếp sau .
Người hay thực thể này không nên làm hỏng nhửng ích lợi của số 23 hoặc 24 , và củng không nên để sự may mắn này dẩn đến sự ích kỷ hoặc một thái độ coi thường nhửng giá trị tâm linh . Phải nên tránh sự cám dổ của đắm say trong nhục dục lệch lạc ; củng như khuynh hướng sa đọa dưới mọi hình thức (the templation to indulge in promiscuity must be avoided ; likewise a tendency to overindulgence of all kinds ) .
Nhận xét : Theo kinh nghiệm bao nhiêu năm coi tử vi dựa theo Lý thuyết Số thì những người có tên hay ngày sanh bằng 6 , 23 hay 24 đều rất may mắn ; như tướng Nguyễn chí Vịnh có tên bằng 24 . Tóm lại cuộc đời của Tăng thanh Hà  đã đúng như  ý nghĩa cũa số 24 như "... Họ đạt thành công lớn về tài chánh , và có được hạnh phúc trong tình yêu . Họ thành đạt trong các ngành văn chương , luật pháp , nghệ thuật , và có sự hấp dẩn mảnh liệt đối với người khác phái ..."
Tuy nhiên , do có tên bằng số 12 (đã mô tả ở ý nghĩa cũa số 12) nên cuộc đời cô phải hy sinh rất nhiều cho gia đình . Theo Wikipedia  thì "... Khi cô đang học lớp 6, gia đình gặp thất bại trong làm ăn phải bán nhà để trả nợ , mẹ của cô buộc phải thay thế cha trong vai trò trụ cột gia đình và cô phải theo phụ mẹ kiếm sống . Khi được 11 tuổi, Hà luôn phải thức dậy từ sớm để phụ mẹ mình làm cơm và giao cho khách hàng ; nhưng cũng trong thời gian này, mẹ của Thanh Hà giới thiệu cô vào con đường nghệ thuật bằng cách đưa cô vào học kịch nghệ ở Idecaf vào mỗi tối ... "

III/ Và sau đây là tánh tình cũa cô . Vì có ngày sinh là 24 nên cô có tánh tình cũa nhóm 6 .

                                                  Ý NGHỈA CỦA SỐ 6

Số 6 rung động cùng nhịp với sao Kim (Venus) . Số này đại diện cho bản chất phụ nử/nử tính (feminine essence) , sự thông cảm/thương hại (compassion) , và (cho đến khi sao Kim từ bỏ quyền làm chủ tuổi Kim Ngưu khi hành tinh Pan-Horus được khám phá) củng là tiền bạc . 6 là số của tình yêu và sự lảng mạng .
Khi con giáp theo tử vi tây phương của bạn là :
Bảo bình , Kim ngưu , Thiên xứng : Số 6 gia tăng cường độ đặc tính nhửng con giáp này .
Hổ cáp , Miên dương : Số 6 thỉnh thoảng đối nghịch với nhửng con giáp này , nhưng , với cố gắng , có thể dùng để cân bằng với chúng .
Nhửng con giáp còn lại : Số 6 sẻ , có lúc , hài hòa với nhửng con giáp này , và ở nhửng thời điểm khác , tương phản gay gắt với chúng . Vào nhửng thời điểm đó , tính khí/thái độ của họ bất thường , nếu so với tính khí thường ngày của họ , đến nổi (so unusually) họ sẻ làm người khác giật mình (it startles others) , và củng gây ngạc nhiên cho cả chính họ .
                                             TÍNH TÌNH CỦA NGƯỜI SỐ 6

Định nghỉa sau đây áp dụng cho người và thực thể . Người số 6 dường như thu hút mạnh mẻ người khác đến với họ (seem to magnetically attract others to them) . Họ được yêu thương một cách thành thật (genuinely) bởi bạn bè và đồng nghiệp – và khi chính họ trở nên gắn bó với nhau (become attached themselves) , thì họ hết lòng/tận tụy với người mà họ thương yêu . Trong bản chất của tình yêu của họ , lý tưởng và tình cảm thì nhiều hơn nhục dục ( there's more idealism and affection than sensualism in the love nature) . Nhửng người này lảng mạng bẩm sinh với một nét đa sầu/đa cảm mạnh mẻ (strong sentimental streak) , bất kể họ từ chối hay cố gắng che dấu (điều này) như thế nào . Sự rung động của số 6 mang đến cho họ tình yêu nghệ thuật và ái lực/ham thích sâu rộng với âm nhạc (deep affinity for music) . Nhửng người này thích nhà đẹp và đồ đạc/đồ dùng trong nhà trang nhả (tasteful furnishings) , màu tùng lam/nhạt (pastel colors) , và sự hài hòa trong môi trường chung quanh họ (surroundings) .
Họ thích giải trí/tiêu khiển với bạn bè củng như làm cho người khác vui vẻ (love to entertain their friends and to make people happy) , và họ thường không chịu đựng được (they simply cannot abide) sự bất hòa , nhửng tranh cải , sự hiểu lầm/cải cọ , hoặc sự ghen ghét/ghen tương (discord , arguments , unpleasantness , or jealousy) – dù cho chính họ có thể bày tỏ sự ghen ghét/ghen tương mảnh liệt nếu họ bị đe dọa có thể mất mát người (hay vật) mà họ yêu thương (threatened with the possible loss of someone or something they love) . Nguời số 6 kết bạn dể dàng , và họ có khuynh hướng thích giải quyết nhửng tranh cải (disputes) giửa bạn bè , đồng nghiệp , và thân nhân , ở nhửng thời điểm đó họ tỏ ra hiền lành (peaceful) và ngoan ngoản như nhửng chú cừu non – cho đến khi bộ mặt cứng đầu/ngoan cố của họ nổi lên ; bấy giờ họ sẻ không còn dể thương/dể chịu như trước (until their stubborn side surfaces ; then they don't seem quite so sweet ! ) .
Tiền bạc thường đến với họ dể dàng , đôi khi thông qua tài năng riêng của họ (own talents and abilities) , đôi khi thông qua thừa kế và qua bạn bè và thân nhân giàu có . Nhưng họ được cảnh báo phải coi chừng khuynh hướng khi thì tiêu pha rất phung phí và khi thì rất bủn xỉn/keo kiệt (extremes of extravagance and stinginess) . Ít khi họ có một thái độ trung dung (neutral) về tiền của (finances) . Lúc thì họ thế này , lúc thì họ lại thế kia (it's either one or the other , taking turns in the nature ) . Ở họ , nổi trội sự yêu thích mọi thứ đẹp đẻ trong mọi lảnh vực của cuộc sống. Phần lớn người số 6 gắn bó sâu đậm với Thiên Nhiên trong một cách thức nào đó , và thích trải qua thời gian ở đồng quê , gần khu rừng yên tỉnh và nhửng giòng suối chảy róc rách (country , near the silent woods and singing streams) , có tác động làm dịu nhửng cảm xúc của họ (tranquilizing effect on their emotions) . Sự ưa thích nhửng gì xa xỉ/xa hoa là đặc điểm của họ (fondness for luxury marks the 6 vibration) . Sự xấu xí là cực kỳ xúc phạm/chướng tai gai mắt (extremely offensive) đối với họ. Họ say mê sự trang nhả và lùi bước trước sự lòe loẹt/sặc sở và sự thô lổ (admire the tasteful and shrink from loudness and vulgarity) . Cách cư xử của họ thông thường không chổ chê (their manners are , as a general rule , impeccable) , và họ thường lịch sự trong quan hệ với người khác (their associations with others) . Tuy nhiên , khi họ cảm xúc mạnh mẻ về điều gì , họ sẻ không ngần ngại tỏ lộ ý kiến của họ . Họ yêu thích thảo luận , tranh luận chính trị và nhửng vấn đề khác (fond of discussing and debating politics and other matters) , và họ thường thắng cuộc , bởi vì lý luận . . . và nhửng nụ cười hấp dẩn/không cưởng lại được của họ) . / .

Dịch xong lúc 1:11 PM ngày thứ bảy 20-11-2010 từ trang 237-39 của quyển Linda Goodman's Star Signs) .
Chú thích : Pastel : (thực vật học) cây tùng lam ; màu tùng lam ; (nghệ thuật) màu phấn , bức tranh màu phấn ; màu nhạt (light-colored) . Abide : verb chịu đựng .




No comments:

Post a Comment